Chấn thương - Sang chấn răng | Dịch vụ | Nha Khoa Nam Minh
Hỗ trợ trực tuyến
Lễ tân 043.533.5046
Bs Nam 0976.657.237
Thống kê truy cập
Online: 27
Số lượt truy cập: 930308

Dịch vụ   /  Chấn Thương
Chấn thương - Sang chấn răng

Phân loại

Sang chấn răng - xương ổ răng thường dẫn đến những thay đổi bệnh lý âm thầm như: tiêu chân răng, tiêu cổ răng, tiêu xương ổ răng.
Do ý thức về răng miệng còn thấp nên sang chấn răng xương ổ răng vẫn còn chưa được chú ý ở nước ta, nhiều trường hợp bệnh nhân chỉ đến Bệnh viện khi đã có biến chứng.
Lứa tuổi hay bị nhất là lứa tuổi mới biết đi (2-5 tuổi) và lứa tuổi hiếu động (thiếu niên). theo thống kê của các tác giả nước ngoài thì hay gặp nhất ở lứa tuổi 5 -11.Chiếm khoảng 4 - 14% trẻ ở lứa tuổi này. Sang chấn răng - xương ổ răng có thể kết hợp với chấn thương hàm mặt.


Tổ chức y tế thế giới đã đưa ra phân loại sang chấn răng và xương ổ răng từ năm 1978, và vẫn còn sử dụng đến ngày nay:  

 

1. Sang chấn răng và tủy răng:  

 

          - Sang chấn thân răng:  

 

                   + Rạn, nứt.  

 

                   + Gãy thân răng đơn giản:

                              * Vỡ men răng.

                              * Vỡ men - ngà răng.

                    + Gãy phức tạp: vỡ men - ngà răng đi qua tủy răng.

           - Sang chấn thân - chân răng:

                    + Gãy đơn giản: không làm lộ tủy răng.

                    + Gãy phức tạp: làm lộ tủy răng

           - Sang chấn chân răng: gãy chân răng.

 

2. Sang chấn răng - xương ổ răng làm lung lay răng:

           - Chấn động răng.

           - Bán trật khớp răng nhưng răng không di lệch.

           - Bán trật khớp răng với răng lún vào xương ổ răng.

           - Bán trật khớp răng với răng bị tụt một phần ra khỏi xương ổ răng.

           - Bán trật khớp răng với răng di lệch sang bên.

           - Trật khớp răng toàn bộ (răng rơi khỏi xương ổ răng).

 3. Sang chấn xương ổ răng:

           - Dập xương ổ răng.

           - Gãy thành xương ổ răng.

           - Gãy mào xương ổ răng.

           - Gãy xương hàm.

 4. Sang chấn lợi - niêm mạc:

           - Rách.

           - Dập.

           - Chợt.

Sang chấn thân răng

sang chấn thân răng rất hay gặp (chiếm 25 - 75% trường hợp sang chấn răng). đường gãy có thể nằm ngang, chéo hay vát. Những răng đã chết tủy hay đã chữa tủy thì dễ gãy hơn.


Sang chấn thân răng (Hình 1): 

 

1. Nứt thân răng :  

 

          Những vết nứt thường khó phát hiện trên lâm sàng, nếu nhìn kỹ thì có thể thấy những vết rạn rất mảnh song song với đường trụ men, thường không vượt qua ranh giới men ngà răng. Chẩn đoán bằng cách chiếu một nguồn sáng mạnh song song với trục răng, hoặc dùng một loại đèn soi chuyên biệt. Xử trí: theo dõi chết tủy.

 Đôi khi đường nứt đi qua ngà răng đến buồng tủy gây viêm tủy. Khám thấy răng đau dữ dội tự phát và khi uống nước nóng lạnh, hoặc đôi khi có thể thấy tủy răng có ánh hồng do chảy máu bên trong. Xử trí: chữa tủy

 2. Vỡ thân răng:

 Vỡ đơn giản:  Đường vỡ thường rất sắc, có thể chỉ vỡ men răng, nhưng thường thì đường vỡ đi qua một phần ngà răng. Răng sang chấn thường đau khi gõ hay khi uống nước lạnh. Đôi khi qua vết gãy có thể thấy được ánh hồng của sừng tủy bên dưới.

          Xử trí: phục hồi phần găy bằng Composit. Nếu không có Composit tại chỗ thì nên hàn tạm bằng Hydroxyde canxi hay Eugenate. Theo dõi tủy chết sau 1-3 tháng. Theo một số nghiên cứu tủy lệ tủy chết khoảng 5 - 13%.

 Vỡ phức tạp: Đó là những đường vỡ đi qua men, ngà và tủy răng. Vỡ  cắt qua sừng tủy. Bệnh nhân đau dữ dội tại răng sang chấn. Khám thấy tủy lộ và rỉ máu. 

 

         Xử trí: Nếu tủy lộ ít thì điều trị bằng chụp tủy trực tiếp bằng Hydroxyde canxi, nếu tủy lộ rộng thì nên lấy tủy. Đối với răng chưa đóng cuống thì nên lấy tủy buồng.

Sang chấn thân - chân răng

 


Sang chấn thân - chân răng:  Vỡ đi qua men, ngà và xi măng răng. Thường do một sang chấn trực tiếp ở những răng trước hoặc sang chấn gián tiếp ở những răng sau.

 Đường vỡ đơn giản: đi vát từ mặt nhai đến túi lợi nhưng không gây lộ tủy. Mảnh vỡ thường dính vào lợi. Chẩn đoán dựa vào khám lâm sàng và chụp phim chân răng. Điều trị: nếu đường vỡ không đi sâu quá xuống chân răng (< 2-3 mạch máu) thì vẫn có thể bảo tồn bằng phục hình.

 Vỡ gây lộ tủy: đau răng dữ dội, mảnh vỡ đu đưa làm cản trở ăn nhai. Điều trị: lấy mảnh vỡ, điều trị tủy. Đối với trường hợp vỡ vát sâu thì tùy trường hợp có thể bổ xung thêm bằng tạo hình lợi, tạo hình xương ổ răng, hay nhổ răng nếu không thể bảo tồn được. Chỉ định nhổ đối với răng sữa.

 Nếu ở cơ sở chuyên khoa có thể áp dụng chỉnh nha để kéo chân răng về phía mặt nhai.

Sang chấn chân răng

 


Sang chấn chân răng (Hình 3): Ít gặp, thường do sang chấn trực tiếp. đường gãy đi qua xi măng răng và ngà răng đến buồng tủy, thường hay gãy ở 1/3 chóp và 1/3 giữa.Khám thấy răng lung lay, sờ đau. Chụp phim chân răng thấy đường gãy nằm ngang, hình ảnh trên phim nhìn rõ nhất là vào ngày 8 -15 do phù nề tại chỗ và tổ chức hạt chen vào giữa.

 

Điều trị tùy theo vị trí gãy:

 

          Gãy 1/3 trên phía thân răng: nhổ răng.

 

          Gãy 1/3 giữa: cố định răng trong 6 - 8 tuần. Nếu không lấy tủy thì nên theo dõi thường xuyên để phát hiện kịp thời hoại tử tủy răng và tiêu chân răng. Nếu lấy tủy thì nên đặt một chốt chân răng để cố định 2 đầu gãy.

 

          Gãy 1/3 chóp: cắt chóp, hàn ống tủy, cố định răng trong vòng 3-4 tuần.

 

Đối với răng sữa: nhổ.

 

 

Các sản phẩm khác:
Dong trung ha thao, khoi phuc du lieu, nhan sam, hong sam, sam han quoc - mua ban nha dat - mua ban bat dong san - cho thue nha dat - Bep gas - Bep gas am - bep gas duong - bep gas rinnai
Tu khoa lien quan: phu tung xe may - sua chua xe may> - bao duong xe may - sua chua xe tay ga - tam trang - gian nong - gian lanh - loc gio - dieu hoa o to - may lanh o to - loc lanh - loc gio - loc dau
Sieu thi phu nu, mua sam, me va be, thoi trang, my pham, phu kien thoi trang