BỆNH QUAI BỊ . | Dịch vụ | Nha Khoa Nam Minh
Hỗ trợ trực tuyến
Lễ tân 043.533.5046
Bs Nam 0976.657.237
Thống kê truy cập
Online: 26
Số lượt truy cập: 900180

Dịch vụ   /  Bệnh lý miệng,hàm mặt  /  Bệnh lý tuyến nước bọt.
BỆNH QUAI BỊ .

Quai bị là một bệnh nhiểm siêu vi đường hô hấp gây bởi virus Quai bị, một RNA virus trong họ Paramyxoviridae. Siêu vi này lan truyền từ người sang người thông qua tiếp xúc trực tiếp với nước bọt trong không khí.    

Dịch tể học.

Trước khi có thuốc chủng ngừa , hàng năm bệnh dịch xảy ra trên phạm vi rộng , thường vào mùa đông và đầu mùa xuân ở trẻ em (nhỏ hơn 15 t), hiếm trường hợp xày ra ở người trưởng thành. Với sự ra đời của vaxin quai bị vào 1967, số lương ca mắc bệnh giảm một cách ngoạn mục. Tuy nhiên vào 1986-1987, bệnh dịch lại bùng phát mạnh mẽ trong số thanh thiếu niên, mà hầu hết họ được sinh trước khi chủng ngừa thường qui với vac xin quai bị.

Sự bùng phát cũng được thấy trong số các trẻ đã được chủng ngừa với vaxin quai bị, và  nguyên nhân là với một  liều đơn của vaxin thì không luôn đủ duy trì (confer) miễn dich. Năm 1989, liều thứ 2 của vaxin được đề nghị và hiện nay vaxin quai bị được phân phối như một phần của vaxin kết hợp với sởi-quai bị và rubella (MMR). Mới đây nhất là sởi-quai bị- rubella – thủy đâu (MMRV) (Proquad)

Mặc dù những thay đổi này, sự bùng phát của Quai bị thỉnh thoảng xảy ra, thường trong số những người tuổi trung học (college-aged persons). Cụ thể, đợt bệnh dịch xảy ra gần đây  ở United Kingdom vào mùa đông 2004 đến 2005 và ở Mỹ  năm 2006.

Biểu hiện lâm sàng.

Thời kỳ ủ bệnh là 14-25 ngày với bệnh cảnh không đặc hiệu, sốt nhẹ và biếng ăn. Dấu hiệu chẩn đoán đơn thuần tìm thấy trong quai bị là viêm tuyến mang tai một hoặc 2 bên, mà nó xảy ra lên trên 40% trường hợp. Viêm tuyến mang tai quai bị có thể xảy ra sớm và kèm với sưng, đau ở tuyến nước bọt khác. Vùng bên tuyến mang tai bị ảnh hưởng sưng đỏ , sờ mềm. Cùng lúc, Bn cũng than phiền nhức đầu và đau tai. Sưng phủ bên trên và tuyến liên quan có thể xảy ra nhanh dẫn đến biến dạng mặt. Dái tai bị đẩy lên trên và ra ngoài. Phù nề cũng có thể lan rộng đến thành ngực trước. Khám xoang miệng có thể phát hiện lỗ ống tuyến Stensen’s sưng đỏ nhưng không tiết mủ. Viêm tuyến mang tai thường  lui

 CHẨN ĐOÁN

 

   

Sưng, đau tuyến mang tai

  

   

 Phù nề  ở vùng tuyến mang tai

  

   

Men phân giải nước bọt (Amylase) huyết thanh tăng

  

   

 Nhức đầu và thỉnh thoảng kích thích màng não

  

   

 Cô lập virus hoặc huyết thanh học có thể cho chẩn đoán xác định

 

Biến chứng được báo cáo thường gặp nhất của quai bị là viêm màng não và viêm não vô trùng. Hai biến chứng này có thể xảy ra riêng lẽ hoặc kết hợp. Viêm màng não xảy ra 10%-15% trường hợp, nhưng thực tế có lẽ còn nhiều hơn. Trong dịch não tủy những bệnh nhân này có một dạng lympho bào đặc trưng giống virus, nhưng đường trong dịch não tủy có thể thấp. Viêm não thường hiếm và gặp khoảng 1-2 mỗi một ngàn ca.

Viêm tinh hoàn, một hoặc hai bên, có thể gặp khoảng 50% ở người nam mắc quai bị. Biến chứng này có thể có một diễn tiến nhanh và kèm với sốt tăng, đau bụng, buồn nôn, sưng tinh hoàn. Biến chứng này thường lui trong vòng một tuần và có thể dẫn đến teo tinh hoàn nhưng hiếm.Việm tụy thỉnh thoảng cũng gặp, nhưng thường nhẹ và có thể kèm với tăng đường huyết tạm thời. Bảng 1 liệt kê những tỉ lệ biến chứng của quai bị.

Bảng 1. Biến chứng

 Biến chứng

Tỉ lệ biến chứng

Hệ thống thần kinh trung ương

40%-50%

 Viêm tinh hoàn và viêm mào tinh

15%-30%

 Viêm buồng trứng

7%

 Viêm tụy

2%-5%

Điếc

1trong 20000 ca được báo cáo

Viêm cơ tim

Hiếm

Viêm khớp

Hiếm

Viêm tuyến giáp

Hiếm

Chẩn đoán.

Chẩn đoán thường dưa vào khám nghiệm lâm sàng và bệnh sử. Nên quan tâm bất cứ BN có sưng tuyến mang tai xảy ra đột ngột và sốt. Việc cô lập virus quai bị có thể lấy từ dịch mũi họng và nước tiểu. Virus có thể được bài tiết suốt 1 tuần trước và sau khi sưng tuyến mang tai. Kỹ thuật  PCR cũng có thể được dùng đẩ phát hiện virus quai bị trong chất tiết.

Xác định amylase huyết thanh, mặc dù không đặc hiệu, nhưng hữu ích trong trường hợp nghi ngờ quai bị. Huyết thanh chẩn đoán nếu có cũng là phương tiện chẩn đoán hữu ích. Kháng thể quai bị IgM thường tăng trong giai đoạn nhiễm trùng cấp và có giá trị chẩn đoán. Thử nghiệm huyết thanh  bắt cặp trong giai đoạn cấp và lui bệnh cũng có thể sử dụng để xác định hồi cứu chẩn đoán.  Những xét nghiệm thường quy khác, như công thức bạch cầu ít có ý nghĩa chẩn đoán mặc dù trong công thức bạch cầu có tăng nhẹ bạch cầu hạt và lympho bào.

Chẩn đóan phân biệt bao gồm những bệnh nhiễm được liệt kê trong hộp 1.

BOX 1 

Differential Diagnosis of Mumps Parotitis

  

   

Parainfluenza virus infection/

  

   

Enterovirus infection

  

   

Epstein-Barr virus

  

   

Cytomegalovirus infection

  

   

HIV

  

   

Suppurative bacterial infection (Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae)

  

   

Nontuberculous mycobacterial infection

 

ĐIỀU TRỊ

  

   

Giảm đau

  

   

Chườm ấm hoặc lạnh

  

   

Cách ly

  

   

 BN có thể đi học lai 9 ngày sau khi có dấu hiệu sưng tuyến mang tai

 

 Điều trị

Không có điều trị đặc hiệu dành cho quai bị. Giảm đau thích hợp là quan trọng bởi vì nhiều bệnh nhân cảm giác rất khó chịu. Do hầu hết BN đều có sốt nên bổ sung nước cũng đóng vai trò quan trọng. Điều này đặc biệt cần thiết trong trường hợp khó nuốt và đau khi nhai.

Trẻ em nên cho ở nhà 9 ngày từ  khi có sung tuyến mang tai. Chế độ kiểm soát dịch bệnh lây lan qua đường không khí do hạt tiết (droplet) cần được áp dụng với những bệnh nhân quai bị nằm viện trong khoảng thời gian 9 ngày từ khi bắt đầu sưng tuyến mang tai.

Phòng ngừa

Nên chích ngừa quai bị cho trẻ từ 12-15 tháng tuổi. Liều thứ 2 vào lúc 4-6 tuổi. BN nhiểm HIV chưa suy giảm miễn dịch nghiêm trọng cũng có thể chích ngừa vac xin kết hợp. Những người lớn sinh từ 1957 về sau, nhưng không rõ tình trạng miễn dịch nên tiêm 1 liều vaxin kết hợp (MMR). Những người được sinh trước 1957 thường có khả năng miễn dịch đáng kể, nhưng họ có thể có lơi từ miễn dịch trong thời kỳ bùng phát của cộng đồng.

Các sản phẩm khác:
Dong trung ha thao, khoi phuc du lieu, nhan sam, hong sam, sam han quoc - mua ban nha dat - mua ban bat dong san - cho thue nha dat - Bep gas - Bep gas am - bep gas duong - bep gas rinnai
Tu khoa lien quan: phu tung xe may - sua chua xe may> - bao duong xe may - sua chua xe tay ga - tam trang - gian nong - gian lanh - loc gio - dieu hoa o to - may lanh o to - loc lanh - loc gio - loc dau
Sieu thi phu nu, mua sam, me va be, thoi trang, my pham, phu kien thoi trang